01/10/2025 17:28:28

Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên

Cùng với tri thức chuyên môn, kỹ năng mềm được xem là chìa khóa quan trọng giúp con người phát triển, mở ra cánh cửa dẫn tới thành công. Chính vì thế, ngoài việc đào tạo, trang bị kiến thức chuyên ngành cho sinh viên, hiện tại một số trường đại học, cao đẳng, trường nghề đã khởi động công tác đào tạo “kỹ năng mềm” nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện, tự tin bước vào môi trường làm việc sau khi ra trường.

Kỹ năng mềm, con đường dẫn đến thành công của nhân sự thời đại mới.

Kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống và sự nghiệp. Các kỹ năng này giúp tạo nền tảng cho mối quan hệ xã hội, tương tác nhóm và giải quyết vấn đề hàng ngày; Kỹ năng mềm có khả năng tạo nên sự khác biệt đáng kể và mở ra những cơ hội đột phá, góp phần làm nên thành công cho mỗi người.

Hiện nay, không ít sinh viên thiếu kỹ năng mềm cần thiết để thích nghi trong môi trường công việc và cuộc sống thực tế. Kỹ năng mềm là một trong các yếu tố hàng đầu mà các nhà tuyển dụng nhìn vào để tìm ra ứng viên thực sự bên cạnh trình độ chuyên môn đạt chuẩn. Tuy nhiên thực trạng nhận thức và tự trang bị cho mình các kỹ năng mềm của sinh viên hiện nay còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Trong thời đại xã hội phát triển như hiện nay, mặc dù công nghệ tiên tiến, nhiều nơi sử dụng máy móc, AI thông minh có thể thực hiện các công việc mà trước đây phải phụ thuộc vào con người thì nay kỹ năng mềm càng trở lên vô cùng cần thiết đối với sinh viên.

1. Một số vấn đề về kỹ năng mềm

– Kỹ năng là khả năng hoặc năng lực được phát triển và rèn luyện thông qua kinh nghiệm, học tập và thực hành để thực hiện một nhiệm vụ, công việc hoặc mục tiêu cụ thể là một cách hiệu quả và thành công.

– Kỹ năng cứng là những kỹ năng nghề nghiệp thể hiện ở trình độ học vấn hay bằng cấp và chứng chỉ, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn qua hành vi, hành động của mỗi con người.

– Kỹ năng mềm là những kỹ năng không liên quan trực tiếp đến kiến thức chuyên môn mà thiên về mặt tinh thần của mỗi cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, công việc nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả

Rèn luyện kỹ năng giao tiếp

Đặc điểm của kỹ năng mềm:

– Kỹ năng mềm không phải là yếu tố thuộc về bẩm sinh của con người. Kỹ năng mềm không phải là sự “chín muồi” của những tố chất, hay cũng không hẳn là sự “phát sáng” theo kiểu bẩm sinh đã có kỹ năng mềm ấy ở chủ thể mà tất cả đều phải trải qua sự nỗ lực, tập luyện và phát triển một cách đích thực, có giải pháp và phương pháp của chủ thể.

– Kỹ năng mềm không phải chỉ là biểu hiện của trí tuệ cảm xúc. Tuy nhiên nếu kỹ năng mềm là biểu hiện của trí tuệ cảm xúc thì việc sử dụng khái niệm trí tuệ cảm xúc lại rất bao quát và đầy đủ thì không nhất thiết phải sử dụng thêm thuật ngữ kỹ năng mềm. Mỗi cá nhân đều có trí tuệ cảm xúc, nhưng trí tuệ cảm xúc đó phải đạt đến một mức độ cụ thể nào đó mới có thể được gọi là kỹ năng. Vì vậy không thể đồng nhất hai khái niệm kỹ năng mềm và trí tuệ cảm xúc.

– Kỹ năng mềm được hình thành bằng con đường trải nghiệm đích thực chứ không phải là sự “nạp” kiến thức đơn thuần. Có thể nhận ra rằng việc con người được rèn luyện ở một nghề nghiệp thì ngoài những yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp thì các kỹ năng nghề theo mô hình thao tác nghề nghiệp nhằm đạt được sản phẩm luôn được ưu tiên. Cũng chính vì vậy, những kỹ năng cơ bản và đặc trưng của nghề nghiệp thường được ưu tiên đào tạo và phát triển.

– Kỹ năng mềm không thể “cố định” với những ngành nghề khác nhau. Mỗi ngành nghề khác nhau sẽ có một mô hình kỹ năng nghề khác nhau. Chính trong việc xác định kỹ năng nghề thì những kỹ năng cơ bản và đặc trưng mang tính chuyên môn – nghiệp vụ và những kỹ năng mềm cũng chưa được phân định rạch ròi. Nhưng một thực tế không thể phủ nhận là ở mỗi một nghề nghiệp sẽ có những kỹ năng nghề nghiệp cơ bản và những kỹ năng hỗ trợ nghề nghiệp theo hướng giúp chủ thể nghề nghiệp thích ứng – thích nghi, dễ hoà nhập với môi trường mang tính “xã hội”, chủ động và linh hoạt để vận dụng – triển khai kỹ năng nghề nghiệp đó chính là kỹ năng mềm.

  2. Thực trạng nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay

Thực trạng nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên cần được phân tích đồng thời cả 3 nhóm yếu tố cốt lõi: một là chương trình đào tạo; Hai là các hoạt động ngoại khóa; Ba là nhận thức của sinh viên về kỹ năng mềm.

Một buổi học về kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả cho sinh viên

*Ưu điểm

Thứ nhất, chương trình giảng dạy kỹ năng mềm cho sinh viên: Các trường đã chú trọng công tác phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên, áp dụng chương trình đào tạo linh hoạt một số trường đã đưa môn học kỹ năng mềm vào trong chương trình giảng dạy chính khóa cho sinh viên, đồng thời cho phép sinh viên chọn lựa một loạt các môn học phù hợp với sở thích và mục tiêu sự nghiệp của mình, tạo điều kiện cho sinh viên tập trung vào việc thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Bên cạnh đó, đội ngũ giảng viên đều là những người có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết, có kinh nghiệm thực tế sâu rộng và có kỹ năng giảng dạy tốt.

Thứ hai, tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên: việc tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, các buổi hội thảo, khóa học kỹ năng, câu lạc bộ sinh viên nhằm hỗ trợ rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên cung cấp một môi trường đa dạng giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo thông qua các hoạt động xã hội và văn hóa. Bên cạnh đó, các trường phối hợp tốt với các đối tác là các cơ quan, doanh nghiệp tổ chức chương trình thực tập, kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận thực tế sớm.

Thứ ba, nhận thức của sinh viên ngày càng được nâng cao: Đa số sinh viên đều có hiểu biết về tầm quan trọng của kỹ năng phần mềm và thấy rõ những lợi ích mà chúng mang lại cho sự thành công và phát triển của họ trong học tập, sự nghiệp và cuộc sống, từ đó đề ra mục tiêu, phương pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao các kỹ năng mềm.

* Hạn chế

Thứ nhất, về chương trình giáo dục: chưa đưa kỹ năng mềm thành một môn học chính thức trong chương trình học chính khóa cho sinh viên, mà chủ yếu được lồng ghép trong các môn học, các hoạt động ngoại khóa, do vậy còn thiếu sự thống nhất về mục tiêu, nội dung và phương pháp; chưa có hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng mềm một cách toàn diện.

Thứ hai, nội dung giáo dục kỹ năng mềm chưa phù hợp với thực tế: Nội dung giáo dục kỹ năng mềm thường mang tính lý thuyết, thiếu thực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đến việc phát triển những kỹ năng mềm chuyên sâu theo ngành học, nghề nghiệp.

Thứ ba, phương pháp giảng dạy kỹ năng mềm chưa đa dạng: Phương pháp giảng dạy kỹ năng mềm chủ yếu là truyền thống, ít chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng thông qua thực hành; chưa ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới vào giảng dạy kỹ năng mềm.

Thứ tư, thiếu sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp: Việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên còn hạn chế; chưa có nhiều chương trình đào tạo kỹ năng mềm theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Thứ năm, ý thức của sinh viên về học tập kỹ năng mềm chưa cao: Một số sinh viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của kỹ năng mềm, chưa tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục kỹ năng mềm; sinh viên còn thụ động trong việc rèn luyện kỹ năng mềm, chưa chủ động tìm kiếm cơ hội để học hỏi và trau dồi kỹ năng mềm.

Buổi học về Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

3. Các giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên

* Đối với cấp quản lý

– Đưa kỹ năng mềm vào chương trình đào tạo: Xây dựng chính sách đào tạo chú trọng phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên gắn với thực tiễn. Những chính sách ấy cần phải có sự linh hoạt và tạo ra hiệu quả thực tiễn đối với vấn đề đào tạo sinh viên; Thiết kế các tài liệu hướng dẫn tổ chức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên phù hợp giữa nội dung và phương pháp sẽ góp phần làm tăng hiệu quả và chất lượng giáo dục;

Xác định kỹ năng mềm cần phát triển đối với sinh viên, xác định những kỹ năng mềm quan trọng mà sinh viên cần phát triển như giao tiếp, quản lý thời gian, làm việc nhóm,… nhằm đáp ứng tốt được nhu cầu đối với nghề nghiệp tương lai của sinh viên. Cần tổ chức các khóa học và workshop về kỹ năng mềm để sinh viên có thể tham gia vào các chương trình hoặc các dự án trải nghiệm. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục kỹ năng mềm. Đổi mới hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên là khâu quan trọng trong việc định hướng, kiểm soát hoạt động dạy và học hướng tới đảm bảo mục tiêu dạy học, đồng thời định hướng, khích lệ sự phát triển kỹ năng của SV.

– Tạo môi trường cho sinh viên có cơ hội được tham gia các hoạt động ngoại khoá, xây dựng cộng đồng hỗ trợ phát triển kỹ năng mềm trong sinh viên, nhân rộng mô hình các câu lạc bộ, nhóm kỹ năng mềm tại trường để sinh viên có cơ hội thực hành nhiều hơn. Hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị để tạo cơ hội trải nghiệm cho sinh viên

* Đối với giảng viên Học viện

Đổi mới phương pháp giảng dạy, thường xuyên tham gia các lớp tập huấn cho giảng viên trong việc kết hợp giảng dạy các kỹ năng mềm lồng ghép với các môn học chuyên ngành. Giảng viên phải quán triệt tư duy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của SV gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, luôn tạo cho SV tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập.

*Đối với sinh viên

Sinh viên cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng mềm:

Đối với sinh viên cần phải hiểu kỹ năng mềm luôn song hành với kỹ năng chuyên môn. Xác định rõ bản thân có thế mạnh về những kỹ năng nào, còn thiếu những kỹ năng nào, làm cách nào để phát triển các kỹ năng mềm của bản thân đáp ứng yêu cầu của hoạt động học tập và hòa nhập với cuộc sống. Chủ động tìm cơ hội tham gia và trau dồi kỹ năng mềm cho bản thân khi còn ngồi trên giảng đường đại học.

 Tích hợp sử dụng công nghệ trong học tập: Sử dụng công nghệ là một phần quan trọng của chương trình học. Công nghệ có thể được sử dụng để cung cấp tài liệu học trực tuyến, tham gia các hoạt động tương tác trực tuyến. Quan trọng nhất là phải duy trì sự linh hoạt và sẵn sàng thích nghi với những thay đổi trong môi trường học tập và yêu cầu của ngày càng cao của xã hội để bản thân luôn cố gắng vươn lên hoàn thiện mình.

– Sinh viên cần tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao kỹ năng mềm cho bản thân. Ngoài việc học trong sách vở, sinh viên có thể tham gia những câu lạc bộ phù hợp với thế mạnh, nhu cầu của bản thân để nâng cao các kỹ năng mềm như: làm việc theo nhóm, quản lý thời gian, kỹ năng thích nghi và hội nhập,… Tận dụng thời gian rảnh để tự rèn luyện các kỹ năng và học thêm ngoại ngữ để nâng cao kỹ năng mềm cho bản thân. Tích cực tham gia các hoạt động thực tế, hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm, kiến tập, thực tập để học hỏi và trao đổi kinh nghiệm, học kiến thức nghề. Đồng thời, có thể kết nối với các nhóm sinh viên khác, với cựu sinh viên hoặc các chuyên gia để họ có thể chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ nhau góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời nâng cao hiệu quả nhận thức của sinh viên trong quá trình học tập.

– Khuyến khích tự học và phát triển bản thân: Thúc đẩy sinh viên tự học và  tìm kiếm các nguồn tài liệu và tài nguyên để phát triển kỹ năng mềm của mình.

Với yêu cầu đặt ra trong cuộc sống và trong sự phát triển kinh tế xã hội đã cho thấy được tầm quan trọng của các kỹ năng mềm. Kỹ năng mềm giúp sinh viên tự tin, năng động giải quyết vấn đề một cách dễ dàng hơn để thành công trong công việc cũng như làm chủ được cuộc sống của mình. Việc phát triển kỹ năng mềm trong giáo dục đại học đã và đang trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và uy tín học thuật của cơ sở giáo dục. Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng mềm cho thấy nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện ở việc đã có sự quan tâm trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, rèn luyện kỹ năng cho sinh viên. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục nâng cao kỹ năng mềm vẫn bộc lộ nhiều hạn chế cả khách quan lẫn chủ quan. Vì vậy, để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, vừa thỏa mãn sự mong đợi của sinh viên, đồng thời đáp ứng nhu cầu của xã hội chúng ta cần tiếp tục cải tiến và hoàn thiện chương trình đào tạo kỹ năng mềm giúp sinh viên trở thành người phát triển toàn diện về năng lực và tố chất, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội hiệu quả nhất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), “Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học”.

2. Phạm Kim Cương (2017), “Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Thủ Dầu Một đạt chuẩn đầu ra theo CDIO” Tạp chí Trường Đại học Duy Tân.

3. Trần Thanh Mai (2019), “Những yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập kỹ năng mềm của sinh viên trong môi trường đại học”, Tạp chí công thương.

4. Huỳnh Văn Sơn (2012), “Thực trạng một số kỹ năng mềm của sinh viên Đại học sư phạm” Tạp chí khoa học Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.

5. Bùi Loan Thủy, PGS,TS Phạm Đình Nghiệm (2010): Giáo trình.“Kỹ năng mềm”

Ths. Lê Trung Thu

Học viện Báo chí và Tuyên truyền