Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Trong đó, Nghị định quy định phạt tiền từ 50-75 triệu đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.
Sử dung lao động chưa qua đào tạo bị phạt nặng
Điều 11 của Nghị định quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
- b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
- c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
- d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
- a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại khoản 1 Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 34, khoản 1 Điều 40và điểm a khoản 2 Điều 41 của Nghị định này;
- b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
- c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
- d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Phạt tiền từ 5000.000 đến 75 000.000 đồng khi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với giấy phép
Điều 13 Nghị định quy định xử phạt vi phạm về sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:
- a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn hoặc thông báo không đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CPngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với trường hợp người lao động nước ngoài không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- b) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn hoặc thông báo không đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CPngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn hoặc thông báo không đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 22 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CPngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- a) Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- b) Không thu hồi hoặc thu hồi không đúng thời hạn giấy phép lao động để nộp lại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CPngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- c) Không nộp lại giấy phép lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CPngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- d) Không thu hồi hoặc thu hồi không đúng thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động để nộp lại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CPngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
đ) Không nộp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:
- a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
- b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- a) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
- a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
- b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
- c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.
- Hình thức xử phạt bổ sung
- a) Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị sửa chữa, làm sai lệch hoặc giấy tờ, tài liệu giả mạo đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều này;
- b) Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- a) Buộc thực hiện việc thông báo theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này;
- b) Buộc nộp lại giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đó đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Khánh An
Hotline: 

Bình luận đã đóng.